Những vấn đề pháp lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hoàn thiện tại Dự án Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Dự án Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) sẽ tập trung hoành thiện những vấn đề pháp lý về phòng cháy, cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đang diễn ra, đáp ứng yêu cầu của của thực tiễn cuộc sống.

Những vấn đề pháp lý cơ bản mà Luật PCCC và CNCH sẽ tập trung hoàn thiện gồm 5 chính sách xây dựng Luật PCCC và CNCH: Quy định bao quát, thống nhất các hoạt động PCCC, phân công, phân cấp trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động PCCC; quy định cụ thể các hoạt động CNCH có tác động trực tiếp đến quyền con người, quyền công dân mà chưa được quy định trong văn bản Luật; quy định thực hiện xã hội hóa công tác PCCC đối với một số nội dung quản lý nhà nước về PCCC; xây dựng, bố trí lực lượng, nhiệm vụ của lực lượng PCCC và CNCH; bảo đảm điều kiện đối với hoạt động PCCC, CNCH…
Trong đó có một số vấn đề đáng chú ý như: Chính sách về công tác CNCH phục vụ nhu cầu bức thiết về bảo đảm an toàn, an sinh của người dân khi không may xảy ra tai nạn, sự cố trong đời sống thường nhật; chính sách xã hội hóa về thiết kế, thẩm định, giám sát về PCCC, kiểm định kỹ thuật về PCCC và CNCH; phân công, phân cấp trách nhiệm thẩm định về PCCC cho các bộ ngành theo đúng chức năng, nhiệm vụ; quy định mới các nội dung phân định và thống nhất giữa quy định của pháp luật về PCCC với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để giải quyết những chồng chéo, xung đột giữa các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay; bãi bỏ một số thủ tục hành chính về PCCC…

 

Hà Nội: Cháy chung cư C14 Bắc Hà phường Trung Văn, nhiều người tháo chạy

https://congthuong.vn/ha-noi-chay-chung-cu-c14-bac-ha-phuong-trung-van-nhieu-nguoi-thao-chay-323846.html

Phát hiện khói đen từ căn hộ thuộc tầng 8 tòa nhà CT1 chung cư Bắc Hà, nhiều người tháo chạy. Lực lượng chức năng đã điều nhiều xe chữa cháy đến hiện trường.

Thông tin ban đầu cho biết, vụ hỏa hoạn xảy ra vào khoảng 21h30 ngày 2/6 tại một căn hộ thuộc tầng 8, tòa nhà CT1 chung cư Bắc Hà, P.Trung Văn, Q.Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Thời điểm trên, người dân tại chung cư này phát hiện khói đen bung ra cửa sổ của căn hộ ở tầng 8 nên đã thông báo lực lượng chức năng địa phương.

Hỏa hoạn xảy ra vào ban đêm khiến nhiều người một phen hoảng loạn (Ảnh: Bạn đọc cung cấp).
Hỏa hoạn xảy ra vào ban đêm khiến nhiều người một phen hoảng loạn

Nhận được thông tin, chính quyền sở tại đã điều 5 xe chữa cháy đến hiện trường dập lửa. Khoảng 15 phút sau, ngọn lửa cơ bản được khống chế, một số tài sản của căn hộ đã bị “bà hỏa” thiêu rụi.

Thời điểm xảy ra cháy, trong căn hộ không có người. Bước đầu chưa xác định được thiệt hại.

Nhiều người tháo chạy khỏi tòa nhà nơi xảy ra hỏa hoạn (Ảnh: Bạn đọc cung cấp).
Nhiều người tháo chạy khỏi tòa nhà nơi xảy ra hỏa hoạn

Anh Tú, nhân chứng có mặt tại hiện trường cho biết, nhiều người dân tại đây lo ngại cháy lớn lan sang các căn hộ khác nên đã tháo chạy xuống sân chung cư.

“Rất may lực lượng chức năng đã nhanh chóng có mặt để khống chế vụ cháy”, anh Tú cho biết thêm.

Theo thông tin sơ bộ, vụ cháy bùng phát do cháy cục nóng điều hòa của căn hộ…

 

Cải tạo và xây dựng mới công trình nhà xưởng, văn phòng, công trình phụ trợ của công ty TNHH may thêu Winning – Bình Dương

  • Nhà thầu cung cấp và thi công sơn chống cháy: Công ty cổ phần Địa Phong
  • Địa điểm: Khu sản xuất Bình Chuẩn – TP. Thuận An – Bình Dương
  • Bậc chịu lửa: Bậc II (R90)

 

Dự án Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ dự kiến bãi bỏ một số quy định so với Luật Phòng cháy và chữa cháy hiện hành

Việc dự kiến bãi bỏ một số quy định so với Luật Phòng cháy và chữa cháy hiện hành là để phù hợp, đồng bộ với các Luật, quy chuẩn tiêu chuẩn và các quy định pháp luật hiện hành khác.

– Bãi bỏ quy định tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) bắt buộc áp dụng để phù hợp với Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đồng thời bổ sung quy định cụ thể trách nhiệm của chủ đầu tư, tư vấn trong việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài về hệ thống PCCC và CNCH để phù hợp, đồng bộ với Luật Quy chuẩn, tiêu chuẩn và pháp luật khác hiện hành.

– Bãi bỏ quy định phòng cháy cho 11 loại hình cơ sở như Phòng cháy đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật tư, hàng hóa khác có nguy hiểm về cháy, nổ… Chỉ quy định phòng cháy chung cho cơ sở do đã có quy định riêng tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn.

– Bãi bỏ quy định Phòng cháy đối với rừng do đã được quy định tại Luật Lâm nghiệp.

– Bãi bỏ quy định về Thanh tra PCCC do đã được quy định tại Luật Thanh tra

– Bãi bỏ quy định Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động để phù hợp với quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Nguồn: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Bộ Công an

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng

https://baochinhphu.vn/huong-dan-thoat-nan-khi-co-chay-o-chung-cu-nha-cao-tang-102230914172510484.htm

Qua Cổng TTĐT Chính phủ, ông Nguyễn Hoàng Nam hỏi, người dân cần làm gì để phòng cháy và trong tình huống xảy ra cháy, đặc biệt là cháy trong các chung cư, nhà cao tầng thì làm thế nào để có thể thoát nạn?

Về vấn đề này, Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ, Bộ Công an hướng dẫn như sau:

Thực tế hiện nay, công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) chưa được chủ đầu tư, Ban quản lý, Ban quản trị của các chung cư, nhà ở hộ gia đình quan tâm đúng mức, thậm chí một bộ phận người đứng đầu không nắm vững, thiếu kiến thức về công tác PCCC và CNCH.

Bên cạnh đó, một bộ phận người dân còn chủ quan, lơ là, thiếu kỹ năng, kiến thức về PCCC và CNCH nên khi xảy ra sự cố cháy lực lượng PCCC tại chỗ, người dân thường hoảng loạn và mất bình tĩnh dẫn đến hiệu quả tổ chức chữa cháy tại chỗ không cao, không phát huy được phương châm 4 tại chỗ.

Để khắc phục tình trạng trên và nâng cao hiệu quả công tác PCCC và CNCH đối nhà cao tầng trong quá trình hoạt động cần tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau đây:

Cách phòng cháy

Chủ hộ gia đình, thành viên trong gia đình trong các chung cư, nhà ở hộ gia đình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy (PCCC) quy định tại Khoản 3a, 3b Điều 5 Luật số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và các nội dung sau:

– Tổ chức thực hiện và duy trì các điều kiện an toàn PCCC trong suốt quá trình hoạt động, cụ thể: “Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy” (Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP).

– Kiểm tra thường xuyên về an toàn PCCC đối với hộ gia đình (Điểm a Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP).

– Bố trí sắp xếp vật dụng, nội thất, hàng hóa trong nhà phải bảo đảm ngăn cháy lan; lắp đặt và sử dụng hệ thống, thiết bị điện an toàn; quản lý chặt chẽ trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, chất, hàng hóa dễ cháy, nổ, sạc điện thoại, máy tính, xe đạp điện, xe máy trong nhà, không để tiềm ẩn, phát sinh cháy, nổ.

– Trang bị bình chữa cháy xách tay, lắp đặt thiết bị báo cháy tự động để kịp thời phát hiện, tổ chức thoát nạn, chữa cháy; duy trì lối thoát khẩn cấp qua ban công, lôgia phù hợp với điều kiện thực tế của căn hộ; xây dựng và thường xuyên thực tập phương án chữa cháy, thoát nạn của hộ gia đình.

Công tác chữa cháy

Đối với công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; khi xảy ra sự cố cháy, nổ lực lượng PCCC tại chỗ và người dân cần thực hiện các nội dung sau:

Đối với lực lượng PCCC tại chỗ

(1) Khi phát hiện cháy nhanh chóng báo động cho tất cả mọi người biết (kẻng, còi, chuông báo cháy, loa thông báo); đồng thời báo ngay cho lực lượng lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH qua số 114.

(2) Thực hiện trách nhiệm chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

– Xác định vị trí cháy; tổ chức nắm rõ tình trạng nguồn điện tại khu vực cháy; loại, số lượng chất cháy; nguồn nước chữa cháy và khả năng sử dụng các phương tiện chữa cháy, CNCH.

– Phân công các tổ, đội, bộ phận đồng thời thực hiện ngay các biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

– Tổ chức bảo đảm hậu cần và các hoạt động phục vụ chữa cháy.

– Báo cáo tình hình, cung cấp thông tin cho người chỉ huy chữa cháy của lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH; tham gia công tác chỉ huy chữa cháy đối với lực lượng cơ sở theo phân công của người chỉ huy chữa cháy.

(3) Tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

– Nhanh chóng ngắt điện hoặc kịp thời tổ chức cắt điện khu vực xảy cháy.

– Cứu người bị nạn hoặc hướng dẫn thoát nạn (nếu có).

– Sử dụng các phương tiện chữa cháy tại chỗ (như bình chữa cháy, vòi nước chữa cháy) để dập lửa; sơ tán tài sản ngăn cháy lan.

– Phối hợp với lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH thực hiện các nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo phân công của chỉ huy chữa cháy.

– Tham gia bảo vệ hiện trường phục vụ điều tra nguyên nhân vụ cháy và khắc phục hậu quả.

Cách xử trí khi có cháy

Đối với người dân:

(1) Khi phát hiện cháy nhanh chóng hô hoán, báo động cho mọi người xung quanh biết (kẻng, còi, chuông báo cháy); đồng thời báo ngay cho lực lượng PCCC cơ sở và lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH qua số 114.

(2) Tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

Nhanh chóng ngắt điện hoặc thông báo người có trách nhiệm kịp thời cắt điện khu vực xảy cháy.

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 2.

Cứu người bị nạn hoặc hướng dẫn thoát nạn (nếu có).

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 3.

Sử dụng các phương tiện chữa cháy tại chỗ (như bình chữa cháy, vòi nước chữa cháy) để dập lửa; sơ tán tài sản ngăn cháy lan.

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 4.

Phối hợp với lực lượng PCCC cơ sở, Cảnh sát PCCC&CNCH thực hiện các nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo phân công.

Các biện pháp thoát nạn

Trường hợp đám cháy lớn, diễn biến phức tạp, nguy hiểm phải nhanh chóng thoát nạn an toàn bằng các biện pháp sau:

Khi phát hiện có cháy ở nhà cao tầng cần bình tĩnh suy sét, tìm lối thoát nạn sẵn có theo đèn chỉ dẫn thoát nạn “EXIT” hoặc nghe thông báo chỉ dẫn qua loa chỉ dẫn.

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 5.

Quá trình thoát nạn hãy thông báo cho các căn phòng lân cận biết có cháy để cùng xử lý và thoát nạn.

Nếu phải băng qua lửa, khói, khí độc hãy dùng mặt nạ phòng độc hoặc dùng chăn, áo, khăn ướt trùm lên đầu, che bịt kín miệng mũi.

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 6.

Khi di chuyển cần thấp người (như cúi khom hoặc bò) và men theo tường.

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 7.

Khi mở cửa cần mở cửa cần kiểm tra nhiệt độ của cửa; khi mở cần tránh mặt, tránh người sang một bên đề phòng lửa tạt. Nếu nhiệt độ cửa quá cao, tuyệt đối không được mở cửa và tìm ngay lối thoát khác.

Hướng dẫn thoát nạn khi có cháy ở chung cư, nhà cao tầng - Ảnh 8.

Nếu không có lối thoát khác hoặc không thể ra cửa, hay nhanh chóng di chuyển ra ban công, cửa sổ và hô tô, ra hiệu bằng dùng đồ vật sáng màu. Gọi điện thoại báo cho Cảnh sát PCCC&CNCH số 114 hoặc báo cho người thân.

Có thể dùng thang, dây, rèm, ga nối lại để xuống đất. Tuyệt đối không nhảy từ tầng quá cao xuống đất nếu không có sự hướng dẫn của lực lượng CNCH.

 

 

Điểm mới trong tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy

Áp dụng việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản số của tổ chức, cá nhân.

Thực hiện Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, quy định tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) phải sử dụng tài khoản số của chính tổ chức, cá nhân đề nghị để thực hiện. Thực hiện quy định của pháp luật, từ ngày 28/5/2024 Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Bắc Giang thực hiện việc tiếp nhận và trả hồ sơ TTHC trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an theo tài khoản số của cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước ngoài và mã số của tổ chức theo quy định. Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa có tài khoản số, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa hướng dẫn thực hiện hoặc tạo tài khoản cho cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công; Trường hợp uỷ quyền giải quyết TTHC, tài khoản số được xác định theo số định danh của tổ chức, cá nhân uỷ quyền (khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP).
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân liên hệ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua số điện thoại: đ/c Thượng uý Nguyễn Thị Hà Anh: 0966.193.777 và đ/c Trung tá Nguyễn Văn Hưng: 0983.641.032; 0947.182.926 để được hướng dẫn, hỗ trợ.
Vậy Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Bắc Giang thông báo để các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh được biết./.

QUY TRÌNH THI CÔNG SƠN CHỐNG CHÁY MTV CHO KẾT CẤU THÉP

Hệ sơn bảo vệ chịu lửa cơ bản cho cấu kiện thép bao gồm 3 lớp: Lớp sơn lót (sơn chống gỉ); lớp sơn chống cháy và lớp sơn phủ màu:

– Lớp sơn lót chống gỉ sử dụng sơn Alkyd MTV, sơn Epoxy MTV… hoặc sử dụng các loại sơn lót khác gốc dầu đang được lưu thông trên thị trường Việt Nam (Lưu ý: Không sử dụng sơn lót chống gỉ gốc nước).

– Lớp sơn chống cháy là sơn MTV được sản xuất bởi Công ty Cổ phần vật liệu chống cháy TTV.

– Lớp sơn phủ màu sử dụng sơn phủ màu gốc dầu của hãng sơn MTV hoặc các loại sơn phổ biến trên thị trường như: sơn Alkyd, sơn Epoxy, sơn PU, sơn Acrylic,của các hãng sơn khác (Lưu ý: Không nên sử dụng sơn phủ gốc nước).

Quá trình chuẩn bị và thi công hệ sơn cụ thể như sau:

  1. Chuẩn bị bề mặt
  • Trước khi thi công lớp sơn chống gỉ bề mặt cấu kiện cần phải được làm sạch bụi bẩn và khô hoàn toàn.
  1. Điều kiện thi công
  • Không thi công khi nhiệt độ không khí hoặc nhiệt độ bề mặt cần phủ dưới 10°C (50°F) hoặc độ ẩm tương đối trên 95% (điểm sương).
  • Khu vực thi công phải thoáng gió để khô nhanh.
  1. Thiết bị thi công
  • Có thể phun, dùng cọ quét hoặc con lăn.
  • Khi thi công bằng súng phun sơn, dùng súng phun không có không khí với áp lực phun cao. Thiết bị sau khi thi công phải được rửa sạch bằng dung môi phù hợp. Sử dụng béc phun sơn có đường kính lỗ phun phù hợp.
  1. Pha chế dung môi
  • Sử dụng đúng loại dung môi do nhà sản xuất cung cấp.
  • Có thể sử dụng dung môi để điều chỉnh độ nhớt của sơn phù hợp với phương pháp thi công. Tùy thuộc vào phương pháp và thiết bị sử dụng, có thể pha thêm dung môi nhưng không quá 10% khối lượng sơn. Trường hợp sử dụng quá 10% dung môi cần hỏi ý kiến của nhà sản xuất.
  • Pha từng lượng nhỏ dung môi khuấy đều hỗn hợp cho đến khi đồng nhất và đạt được độ nhớt mong muốn.
  1. Phương pháp thi công

5.1. Thi công sơn chống gỉ

  • Thi công ngay sau khi bề mặt thép được làm sạch
  • Khuấy trộn đều trước khi thi công
  • Bề mặt thi công đồng đều, thi công theo độ dầy mong muốn. Độ dầy trung bình của lớp sơn chống gỉ phổ biến ở khoảng 30 – 60 micron hoặc theo yêu cầu kỹ thuật của từng dự án cụ thể.

5.2. Thi công lớp sơn chống cháy

  • Chỉ thi công lớp sơn chống cháy khi lớp sơn chống lót gỉ khô hoàn toàn.
  • Sơn chống cháy MTV của Công ty Cổ phần vật liệu chống cháy TTV là sơn chống cháy nhanh khô 1 thành phần. Tùy thuộc vào yêu cầu độ dầy, có thể chia làm các lớp thi công khác nhau, độ dầy màng sơn khô tối đa cho mỗi lớp có thể đạt 500 micron, tùy thuộc vào thiết bị (điều chỉnh độ nhớt của sơn) và điều kiện thời tiết, môi trường thi công.
  • Thời gian chờ khô để sơn các lớp tiếp theo (với các lớp sơn chống cháy có độ dầy sơn tối đa) là 1,5 giờ hoặc tùy thuộc vào điều kiện thi công (nhiệt độ, môi trường lưu thông không khí, phương pháp thi công) mà có thể điều chỉnh thời gian chờ khô cho phù hợp.

5.3. Bảo quản và sơn phủ màu

  • Sau khi lớp sơn chống cháy khô hoàn toàn nên sử dụng sơn phủ để bảo vệ và tăng tính thẩm mỹ. Tùy thuộc vào chiều dầy lớp sơn chống cháy, thời gian để lớp sơn chống cháy khô hoàn toàn là ít nhất 8 giờ. Sơn chống cháy MTV phù hợp với hầu hết các loại sơn phủ sẵn có trên thị trường.
  • Sau khi thi công, bề mặt sơn phủ cần được để trong môi trường thông thoáng để khô nhanh.
  1. Kiểm tra, đánh giá chiều dầy lớp sơn

– Các lớp sơn lót và sơn phủ màu được thi công với chủng loại và chiều dầy theo yêu cầu cụ thể của từng dự án.

– Các lớp sơn chống cháy được thi công theo độ dầy trung bình đã được tính toán và xác định trong thiết kế chịu lửa của dự án.

6.1. Thiết bị kiểm tra

Sử dụng thiết bị đo bằng phương pháp siêu âm đầu dò có độ chính xác cao. Thiết bị đo phải có dải đo lớn hơn chiều dầy lớp sơn đã thi công.

6.2. Phương pháp đo và tính toán kết quả

Chiều dầy đo được là tổng chiều dầy các lớp sơn đã được thi công. Chỉ đo chiều dầy khi các lớp sơn đã khô hoàn toàn.

Cách xác định chiều dầy lớp sơn chống cháy được thực hiện theo mục 6.5.2 của tiêu chuẩn BS EN 13381-8:2013. Mỗi cấu kiện được đo chiều dầy tại nhiều vị trí khác nhau để tính toán giá trị trung bình. Chiều dầy lớp sơn chống cháy là chiều dầy trung bình được xác định sau khi đã trừ đi chiều dầy của lớp sơn lót và sơn phủ màu. Sai số cho phép của các điểm đo so với chiều dầy trung bình phải tuân theo quy định như sau:

  • Tối thiểu 68% số lượng các điểm đo phải có giá trị nằm trong phạm vi ± 20% giá trị trung bình.
  • Tối thiểu 95% số lượng các điểm đo phải có giá trị nằm trong phạm vi ± 30% giá trị trung bình.
  • Tất cả các điểm đo phải có giá trị nằm trong phạm vi ± 45% giá trị trung bình.
  1. Sơ cứu và xử lý môi trường

Không hít hoặc ngửi các khí hoặc sương bay ra trong quá trình phun. Đeo mặt nạ bảo hộ phù hợp và khít kín trong và sau quá trình sử dụng trừ khi việc kiểm soát khí và sương thoát ra được thực hiện tốt (luôn dưới mức cho phép). Tránh tiếp xúc với mắt, da, áo quần và rửa sạch sau khi sử dụng. Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, xịt rửa nước nhiều lần trong tối thiểu 15 phút và đến trạm y tế ngay lập tức. Nếu bị ảnh hưởng do hít phải khí hoặc sương bay ra, phải tự chạy ra ngoài đến chỗ có không khí sạch; Không nên tiếp tục hít thở trong khu vực gần đó. Nếu sơ ý nuốt phải, không nôn mửa và tìm trợ giúp y tế ngay lập tức. Bảo quản ở nơi khô ráo, mát mẻ. Trong trường hợp bị rò rỉ, cách ly sản phẩm trong khi thu dọn những phần bị rò rỉ ra ngoài này. Thải bỏ phế liệu theo quy định của pháp luật.

CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY TTV

Xin cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và hợp tác với Công ty chúng tôi!

Xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy

Ngày 31/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi vi phạm hành hành chính về phòng cháy, chữa cháy, trong đó có một số hành vi sau:

Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Vi phạm quy định trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không bóc, gỡ biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ gắn trên phương tiện vận chuyển khi hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đã được di chuyển khỏi phương tiện vận chuyển.

– Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Sắp xếp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển không đúng theo quy định của pháp luật;

+ Không mang theo giấy phép vận chuyển khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.

– Phạt tiền từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Không duy trì đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy khi sử dụng phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trong thời gian vận chuyển;

+ Vận chuyển hàng hóa khác cùng với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên cùng một phương tiện vận chuyển mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

+ Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Làm mất giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.

– Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi không niêm yết biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển.

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng, không đúng chủng loại quy định trong giấy phép. Ngoài phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc giảm số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

+ Sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

+ Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc nộp lại giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Không thực hiện các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy hoặc không tuân theo sự hướng dẫn của người điều hành có thẩm quyền khi bốc, dỡ, bơm, chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi phương tiện vận chuyển theo quy định;

+ Không có hoặc không duy trì các biện pháp an toàn phòng cháy và chữa cháy cho thiết bị, đường ống chuyển chất khí, chất lỏng dễ cháy, nổ theo quy định của pháp luật;

+ Bốc, dỡ, bơm, chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Ngoài phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc di chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đến kho, địa điểm theo quy định;

+ Bốc, dỡ, bơm, chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm.

– Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm.

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, quản lý, sử dụng điện

– Phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Thay đổi thiết kế hoặc thông số chủ yếu của hệ thống điện, thiết bị điện mà không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

+ Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, cáp dẫn điện hoặc thiết bị đóng ngắt, bảo vệ hoặc thiết bị sử dụng điện không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ theo quy định trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ;

+ Không có hoặc không bảo đảm nguồn điện dự phòng cho hệ thống phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng; buộc lắp đặt hệ thống điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với hành vi không lắp đặt các hệ thống, thiết bị điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.

Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.