Điểm mới trong tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy

Áp dụng việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản số của tổ chức, cá nhân.

Thực hiện Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, quy định tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) phải sử dụng tài khoản số của chính tổ chức, cá nhân đề nghị để thực hiện. Thực hiện quy định của pháp luật, từ ngày 28/5/2024 Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Bắc Giang thực hiện việc tiếp nhận và trả hồ sơ TTHC trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an theo tài khoản số của cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước ngoài và mã số của tổ chức theo quy định. Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa có tài khoản số, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa hướng dẫn thực hiện hoặc tạo tài khoản cho cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công; Trường hợp uỷ quyền giải quyết TTHC, tài khoản số được xác định theo số định danh của tổ chức, cá nhân uỷ quyền (khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP).
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân liên hệ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc qua số điện thoại: đ/c Thượng uý Nguyễn Thị Hà Anh: 0966.193.777 và đ/c Trung tá Nguyễn Văn Hưng: 0983.641.032; 0947.182.926 để được hướng dẫn, hỗ trợ.
Vậy Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Bắc Giang thông báo để các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh được biết./.

QUY TRÌNH THI CÔNG SƠN CHỐNG CHÁY MTV CHO KẾT CẤU THÉP

Hệ sơn bảo vệ chịu lửa cơ bản cho cấu kiện thép bao gồm 3 lớp: Lớp sơn lót (sơn chống gỉ); lớp sơn chống cháy và lớp sơn phủ màu:

– Lớp sơn lót chống gỉ sử dụng sơn Alkyd MTV, sơn Epoxy MTV… hoặc sử dụng các loại sơn lót khác gốc dầu đang được lưu thông trên thị trường Việt Nam (Lưu ý: Không sử dụng sơn lót chống gỉ gốc nước).

– Lớp sơn chống cháy là sơn MTV được sản xuất bởi Công ty Cổ phần vật liệu chống cháy TTV.

– Lớp sơn phủ màu sử dụng sơn phủ màu gốc dầu của hãng sơn MTV hoặc các loại sơn phổ biến trên thị trường như: sơn Alkyd, sơn Epoxy, sơn PU, sơn Acrylic,của các hãng sơn khác (Lưu ý: Không nên sử dụng sơn phủ gốc nước).

Quá trình chuẩn bị và thi công hệ sơn cụ thể như sau:

  1. Chuẩn bị bề mặt
  • Trước khi thi công lớp sơn chống gỉ bề mặt cấu kiện cần phải được làm sạch bụi bẩn và khô hoàn toàn.
  1. Điều kiện thi công
  • Không thi công khi nhiệt độ không khí hoặc nhiệt độ bề mặt cần phủ dưới 10°C (50°F) hoặc độ ẩm tương đối trên 95% (điểm sương).
  • Khu vực thi công phải thoáng gió để khô nhanh.
  1. Thiết bị thi công
  • Có thể phun, dùng cọ quét hoặc con lăn.
  • Khi thi công bằng súng phun sơn, dùng súng phun không có không khí với áp lực phun cao. Thiết bị sau khi thi công phải được rửa sạch bằng dung môi phù hợp. Sử dụng béc phun sơn có đường kính lỗ phun phù hợp.
  1. Pha chế dung môi
  • Sử dụng đúng loại dung môi do nhà sản xuất cung cấp.
  • Có thể sử dụng dung môi để điều chỉnh độ nhớt của sơn phù hợp với phương pháp thi công. Tùy thuộc vào phương pháp và thiết bị sử dụng, có thể pha thêm dung môi nhưng không quá 10% khối lượng sơn. Trường hợp sử dụng quá 10% dung môi cần hỏi ý kiến của nhà sản xuất.
  • Pha từng lượng nhỏ dung môi khuấy đều hỗn hợp cho đến khi đồng nhất và đạt được độ nhớt mong muốn.
  1. Phương pháp thi công

5.1. Thi công sơn chống gỉ

  • Thi công ngay sau khi bề mặt thép được làm sạch
  • Khuấy trộn đều trước khi thi công
  • Bề mặt thi công đồng đều, thi công theo độ dầy mong muốn. Độ dầy trung bình của lớp sơn chống gỉ phổ biến ở khoảng 30 – 60 micron hoặc theo yêu cầu kỹ thuật của từng dự án cụ thể.

5.2. Thi công lớp sơn chống cháy

  • Chỉ thi công lớp sơn chống cháy khi lớp sơn chống lót gỉ khô hoàn toàn.
  • Sơn chống cháy MTV của Công ty Cổ phần vật liệu chống cháy TTV là sơn chống cháy nhanh khô 1 thành phần. Tùy thuộc vào yêu cầu độ dầy, có thể chia làm các lớp thi công khác nhau, độ dầy màng sơn khô tối đa cho mỗi lớp có thể đạt 500 micron, tùy thuộc vào thiết bị (điều chỉnh độ nhớt của sơn) và điều kiện thời tiết, môi trường thi công.
  • Thời gian chờ khô để sơn các lớp tiếp theo (với các lớp sơn chống cháy có độ dầy sơn tối đa) là 1,5 giờ hoặc tùy thuộc vào điều kiện thi công (nhiệt độ, môi trường lưu thông không khí, phương pháp thi công) mà có thể điều chỉnh thời gian chờ khô cho phù hợp.

5.3. Bảo quản và sơn phủ màu

  • Sau khi lớp sơn chống cháy khô hoàn toàn nên sử dụng sơn phủ để bảo vệ và tăng tính thẩm mỹ. Tùy thuộc vào chiều dầy lớp sơn chống cháy, thời gian để lớp sơn chống cháy khô hoàn toàn là ít nhất 8 giờ. Sơn chống cháy MTV phù hợp với hầu hết các loại sơn phủ sẵn có trên thị trường.
  • Sau khi thi công, bề mặt sơn phủ cần được để trong môi trường thông thoáng để khô nhanh.
  1. Kiểm tra, đánh giá chiều dầy lớp sơn

– Các lớp sơn lót và sơn phủ màu được thi công với chủng loại và chiều dầy theo yêu cầu cụ thể của từng dự án.

– Các lớp sơn chống cháy được thi công theo độ dầy trung bình đã được tính toán và xác định trong thiết kế chịu lửa của dự án.

6.1. Thiết bị kiểm tra

Sử dụng thiết bị đo bằng phương pháp siêu âm đầu dò có độ chính xác cao. Thiết bị đo phải có dải đo lớn hơn chiều dầy lớp sơn đã thi công.

6.2. Phương pháp đo và tính toán kết quả

Chiều dầy đo được là tổng chiều dầy các lớp sơn đã được thi công. Chỉ đo chiều dầy khi các lớp sơn đã khô hoàn toàn.

Cách xác định chiều dầy lớp sơn chống cháy được thực hiện theo mục 6.5.2 của tiêu chuẩn BS EN 13381-8:2013. Mỗi cấu kiện được đo chiều dầy tại nhiều vị trí khác nhau để tính toán giá trị trung bình. Chiều dầy lớp sơn chống cháy là chiều dầy trung bình được xác định sau khi đã trừ đi chiều dầy của lớp sơn lót và sơn phủ màu. Sai số cho phép của các điểm đo so với chiều dầy trung bình phải tuân theo quy định như sau:

  • Tối thiểu 68% số lượng các điểm đo phải có giá trị nằm trong phạm vi ± 20% giá trị trung bình.
  • Tối thiểu 95% số lượng các điểm đo phải có giá trị nằm trong phạm vi ± 30% giá trị trung bình.
  • Tất cả các điểm đo phải có giá trị nằm trong phạm vi ± 45% giá trị trung bình.
  1. Sơ cứu và xử lý môi trường

Không hít hoặc ngửi các khí hoặc sương bay ra trong quá trình phun. Đeo mặt nạ bảo hộ phù hợp và khít kín trong và sau quá trình sử dụng trừ khi việc kiểm soát khí và sương thoát ra được thực hiện tốt (luôn dưới mức cho phép). Tránh tiếp xúc với mắt, da, áo quần và rửa sạch sau khi sử dụng. Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, xịt rửa nước nhiều lần trong tối thiểu 15 phút và đến trạm y tế ngay lập tức. Nếu bị ảnh hưởng do hít phải khí hoặc sương bay ra, phải tự chạy ra ngoài đến chỗ có không khí sạch; Không nên tiếp tục hít thở trong khu vực gần đó. Nếu sơ ý nuốt phải, không nôn mửa và tìm trợ giúp y tế ngay lập tức. Bảo quản ở nơi khô ráo, mát mẻ. Trong trường hợp bị rò rỉ, cách ly sản phẩm trong khi thu dọn những phần bị rò rỉ ra ngoài này. Thải bỏ phế liệu theo quy định của pháp luật.

CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY TTV

Xin cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và hợp tác với Công ty chúng tôi!

Xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy

Ngày 31/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi vi phạm hành hành chính về phòng cháy, chữa cháy, trong đó có một số hành vi sau:

Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

– Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Vi phạm quy định trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không bóc, gỡ biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ gắn trên phương tiện vận chuyển khi hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đã được di chuyển khỏi phương tiện vận chuyển.

– Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Sắp xếp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển không đúng theo quy định của pháp luật;

+ Không mang theo giấy phép vận chuyển khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.

– Phạt tiền từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Không duy trì đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy khi sử dụng phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trong thời gian vận chuyển;

+ Vận chuyển hàng hóa khác cùng với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên cùng một phương tiện vận chuyển mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

+ Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Làm mất giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.

– Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi không niêm yết biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển.

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng, không đúng chủng loại quy định trong giấy phép. Ngoài phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc giảm số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

+ Sử dụng giấy phép giả để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

+ Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Ngoài bị phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc nộp lại giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Không thực hiện các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy hoặc không tuân theo sự hướng dẫn của người điều hành có thẩm quyền khi bốc, dỡ, bơm, chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi phương tiện vận chuyển theo quy định;

+ Không có hoặc không duy trì các biện pháp an toàn phòng cháy và chữa cháy cho thiết bị, đường ống chuyển chất khí, chất lỏng dễ cháy, nổ theo quy định của pháp luật;

+ Bốc, dỡ, bơm, chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Ngoài phạt tiền, người thực hiện hành vi này còn bị buộc di chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đến kho, địa điểm theo quy định;

+ Bốc, dỡ, bơm, chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm.

– Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm.

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, quản lý, sử dụng điện

– Phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Thay đổi thiết kế hoặc thông số chủ yếu của hệ thống điện, thiết bị điện mà không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

+ Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, cáp dẫn điện hoặc thiết bị đóng ngắt, bảo vệ hoặc thiết bị sử dụng điện không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Sử dụng thiết bị điện không bảo đảm yêu cầu phòng nổ theo quy định trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ;

+ Không có hoặc không bảo đảm nguồn điện dự phòng cho hệ thống phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng; buộc lắp đặt hệ thống điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với hành vi không lắp đặt các hệ thống, thiết bị điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.

Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Bổ sung quy định về nghiệm thu, kiểm tra nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy

Theo dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, các công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy sau khi tổ chức nghiệm thu phải được cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy, và chỉ được đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận kết quả nghiệm thu.

Thứ trưởng Công an Nguyễn Văn Long trình bày tờ trình về dự án Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. (Ảnh: DUY LINH)
Thứ trưởng Công an Nguyễn Văn Long trình bày tờ trình về dự án Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. (Ảnh: Duy Linh)

Tăng cường quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới

Tiếp tục chương trình Phiên họp thứ 33, sáng 14/5, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Trình bày tờ trình, Thứ trưởng Công an Nguyễn Văn Long cho biết, trong thời gian qua, tình hình cháy, nổ còn diễn biến phức tạp, nhất là tại các thành phố lớn, các khu đô thị tập trung đông dân cư với nhiều loại hình cơ sở mới xuất hiện đã và đang gây ra những thiệt hại về người và tài sản, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, đời sống xã hội, môi trường ổn định để phát triển kinh tế, xã hội…

Thực tế này đòi hỏi cấp thiết phải tăng cường các giải pháp, biện pháp, yêu cầu để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và việc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy hiện hành là để kịp thời tạo cơ sở pháp lý nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trong thực tiễn.

Mặt khác, qua giám sát tối cao của Quốc hội về “việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy giai đoạn 2014-2018” đã chỉ ra một số hạn chế, bất cập mà đến nay chưa được khắc phục triệt để như: trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy; việc bảo đảm an toàn trong sử dụng điện; việc xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành, phòng cháy, chữa cháy cơ sở và dân phòng; việc tổ chức phòng cháy, chữa cháy tình nguyện…

Bổ sung quy định về nghiệm thu, kiểm tra nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy ảnh 1
Phó Chủ tịch Quốc hội Trần Quang Phương điều hành phiên họp. (Ảnh: Duy Linh)

Việc xây dựng, ban hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là cần thiết để khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập nêu trên, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật và tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới.

Dự thảo Luật gồm 9 chương, 65 điều quy định về xây dựng, bố trí lực lượng, nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm điều kiện cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ…

Quy định cụ thể hơn các điều kiện an toàn về phòng cháy đối với cơ sở

So với quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, sửa đổi, bổ sung năm 2013, dự thảo Luật bổ sung thêm một số hành vi bị cấm trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Cụ thể như: xúc phạm, đe dọa lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện nhiệm vụ; lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; báo tai nạn, sự cố giả; chế tạo, hoán cải phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định; đưa phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy vào sử dụng, hoạt động khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu…

Ngoài ra, dự thảo Luật bổ sung quy định về nghiệm thu, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy, yêu cầu công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy sau khi tổ chức nghiệm thu phải được cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy.

Bổ sung quy định về nghiệm thu, kiểm tra nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy ảnh 2
Quang cảnh phiên họp. (Ảnh: Duy Linh)

Đặc biệt, doanh nghiệp chỉ được phép đưa hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới đã được xây dựng hoàn thành vào khai thác, sử dụng sau khi được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận kết quả nghiệm thu.

Cũng theo Thứ trưởng Công an Nguyễn Văn Long, dự thảo Luật quy định cụ thể hơn trách nhiệm, yêu cầu trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và nâng cao hơn nữa yêu cầu, trách nhiệm trong việc quản lý, cung ứng, sử dụng điện và thiết bị điện có liên quan đến cháy, nổ.

Theo đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc, công trình phải bảo đảm điều kiện an toàn phòng cháy, gồm: Thực hiện và duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; kiểm tra phát hiện sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời; có quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Đồng thời, bảo đảm an toàn phòng cháy đối với từng loại hình cơ sở theo quy định, cụ thể: có phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; hệ thống kỹ thuật; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống truyền tin báo cháy, sự cố, hệ thống cập nhật, khai báo cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; giải pháp ngăn cháy, chống khói, thoát nạn đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ công khai thông tin công trình vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy

Qua kiểm tra và báo cáo của Công an các địa phương, căn cứ Điều 17 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH thông báo công khai các dự án, công trình do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH thẩm duyệt nhưng chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC đã đưa vào sử dụng, cụ thể:

Nhấn xem   http://canhsatpccc.gov.vn/ArticlesDetail/tabid/193/cateid/1186/id/22773/language/vi-VN/Default.aspx

TIÊU CHUẨN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHO NHÀ XƯỞNG 2024

Nhà xưởng là nơi rất dễ xảy ra cháy nổ do nhiều nguyên nhân. Vì vậy, để hạn chế tối thiểu rủi ro có thể xảy ra, nhà xưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy (PCCC).

1. Tiêu chuẩn PCCC cho nhà xưởng hiện nay

1.1. Điều kiện an toàn về tiêu chuẩn PCCC chung với mọi nhà xưởng

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, nhà xưởng phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy sau:

– Có nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn phòng cháy chữa cháy, thoát nạn phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy hoặc quy định của Bộ Công an.

– Có lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình của cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy và tổ chức sẵn sàng để chữa cháy đáp ứng theo yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

Tiêu chuẩn PCCC cho nhà xưởng hiện nay

– Có phương án về chữa cháy được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền.

– Hệ thống điện, chống tĩnh điện, chống sét, thiết bị sử dụng điện, sinh nhiệt, sinh lửa, việc sử dụng nguồn nhiệt, nguồn lửa đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy hoặc quy định của Bộ Công an.

– Có hệ thống giao thông, thông tin liên lạc phục vụ cho chữa cháy, hệ thống cấp nước, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phòng cháy chữa cháy và truyền tin báo về sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, khói, thoát nạn, các phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người đảm bảo số lượng và chất lượng, phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy hoặc quy định của Bộ Công an.

– Có giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng cháy chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy đối với nhà xưởng.

1.2. Điều kiện an toàn về tiêu chuẩn PCCC đối với nhà xưởng cao tầng, nhà khung thép mái tôn

Đối với nhà xưởng trống dạng khung thép mái tôn vượt quá diện tích khoang ngăn cháy phải đáp ứng điều kiện:

– Có giải phóng để chống cháy lan bằng kết cấu xây dựng/hệ thống phòng cháy chữa cháy.

– Có giải pháp để tăng giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng chủ yếu theo quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy để hạn chế nguy cơ có thể sụp đổ khi xảy ra đám cháy.

1.3. Tiêu chuẩn PCCC khi thiết lập dự án và thiết kế xây dựng nhà xưởng

Căn cứ Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về yêu cầu phòng cháy chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới/cải tạo/thay đổi tính chất sử dụng của công trình thì phải đảm bảo:

– Địa điểm xây dựng đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy chữa cháy đối với công trình xung quanh.

– Bậc chịu lửa của nhà xưởng phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của nhà xưởng; có giải pháp để đảm bảo ngăn, chống cháy lan giữa các hạng mục của nhà xưởng và giữa nhà xưởng với các công trình khác.

– Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, hệ thống chống sét, chống nổ, chống tĩnh điện của nhà xưởng và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, vật tư, thiết bị đảm bảo các yêu cầu an toàn về phòng cháy chữa cháy.

– Lối và đường thoát nạn, thiết bị chiếu sáng, báo tín hiệu, chỉ dẫn thoát nạn; thông gió chống tụ khói; phương tiện cứu người đảm bảo cho việc thoát nạn được nhanh chóng và an toàn.

 Hệ thống giao thông và bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động đảm bảo kích thước và tải trọng của các phương tiện; hệ thống cấp nước đảm bảo yêu cầu để phục vụ chữa cháy.

– Hệ thống báo cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy khác đảm bảo số lượng; vị trí lắp đặt, các thông số kỹ thuật đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của nhà xưởng.

1.4. Quy định về thiết kế và thẩm duyệt PCCC nhà xưởng

Nhiều nhà xưởng nhỏ chỉ cần đảm bảo các quy định về phòng cháy chữa cháy tiêu chuẩn mà không cần phải có thiết kế, thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy.

Tuy nhiên, đối với nhà xưởng có khối tích từ 3.000m3 trở lên thì đây là yêu cầu bắt buộc (căn cứ theo Phụ lục V – Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC ban hành kèm Nghị định 136/2020/NĐ-CP).

Quy định về thiết kế và thẩm duyệt PCCC nhà xưởng

Theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế PCCC gồm có:

– Văn bản đề nghị xem xét và cho ý kiến, giải phóng phòng cháy chữa cháy của chủ đầu tư, nếu uỷ quyền thì phải có văn bản uỷ quyền hợp lệ.

– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với nhà xưởng có sử dụng vốn đầu tư công).

– Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (đối với nhà xưởng sử dụng vốn khác).

– Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh phòng cháy chữa cháy của đơn vị thiết kế và thuyết minh thiết kế cơ sở, trong đó thể hiện các yêu cầu về giải pháp phòng cháy chữa cháy.

2. Các nguyên nhân gây cháy nổ trong nhà xưởng

Trong nhà xưởng có nhiều nguyên nhân có thể gây ra cháy nổ, như:

– Vật liệu dễ gây cháy: Nhà xưởng thường có nhiều vật liệu dễ cháy như: giấy, gỗ, vải, dầu mỡ,… khi tiếp xúc với nguồn nhiệt có thể cháy nhanh chóng và dễ lây lan.

– Nguyên liệu và sản phẩm hoá học, như: dầu, xăng, chất lỏng dễ cháy, chất oxi,…

– Hệ thống điện: Hệ thống điện trong nhà xưởng không an toàn hoặc bị quá tải, các dây điện sẽ bị hỏng/đứt có thể tạo ra tia lửa gây cháy.

– Thiết bị, máy móc như: động cơ, bơm, hệ thống nhiên liệu, máy nén,… có thể cháy nổ nếu bị hỏng hoặc có lỗi kỹ thuật.

– Hàn, cắt kim loại: Các hoạt động này tạo ra nguồn nhiệt cao và tia lửa, nếu không có các biện pháp an toàn thì rất dễ gây ra cháy nổ.

– Lỗi chủ quan của con người, như: hút thuốc, sử dụng nguồn lửa mở, bất cẩn, không tuân thủ quy tắc an toàn phòng cháy chữa cháy.

THÔNG TƯ 32/2024/TT-BCA

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Nhấn xem      https://sonchongchaydiaphong.com/wp-content/uploads/2024/07/Thong-tu-32.2024.TT-BCA.pdf

DANH MỤC TTHC KÈM QĐ 3384.BCA

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3384/QĐ-BCA-C07, ngày 16/05/2024 của Bộ trưởng Bộ công an)

Nhấn xem  https://sonchongchaydiaphong.com/wp-content/uploads/2024/05/2.-Danh-muc-TTHC-kem-QD-3384.BCA_.pdf

QUY CHUẨN QCVN 03:2023/BCA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Quy chuẩn QCVN 03:2023/BCA – Trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, việc ban hành các quy chuẩn, thông tư, nghị định là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy. Hiện nay đang có rất nhiều Quy chuẩn, Thông tư, Nghị định liên quan tới Phòng cháy chữa cháy được ban hành tại Việt Nam.

Nhấn xem  https://sonchongchaydiaphong.com/wp-content/uploads/2024/06/quy-chuan-qcvn-03-2023-bca.pdf

Trong số đó, Quy chuẩn mới nhất được ban hành phải kể tới Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện PCCC do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, và Bộ Công an ban hành.

Quy chuẩn này mang số hiệu QCVN 03:2023/BCA được dùng để thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phương tiện Phòng cháy và chữa cháy QCVN 03:2021/BCA ban hành kèm theo thông tư số 123/2021/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2021 cả Bộ trưởng Bộ Công An và có hiệu lưc từ ngày 01 tháng 04 năm 2024.

QCVN 03:2023/BCA được ban hành nhằm nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn an toàn của các phương tiện PCCC. Quy chuẩn này cung cấp các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và sử dụng phương tiện PCCC. Đồng thời, nó cũng định rõ các quy định về bảo dưỡng, bảo quản và kiểm định định kỳ của phương tiện PCCC.

Những đối tượng áp dụng quy chuẩn này

Quy chuẩn QCVN 03:2023/BCA là quy chuẩn không áp dụng cho các phương tiện PCCC nhập khẩu dưới dạng hàng mẫu, hàng trưng bày, triển lãm, hội chợ, hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh không tiêu thụ và sử dụng tại VN.

Đây là Quy chuẩn được áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước, nhập khẩu phương tiện Phòng cháy và chữa cháy.
  • Cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm định phương tiên phòng cháy và chữa cháy
  • Cơ quan, tổ chức có liên quan về quản lý chất lượng phương tiện Phòng cháy chữa cháy.

Nội dung của Quy chuẩn QCVN 03:2023/BCA

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương tiện Phòng cháy và chữa cháy QCVN 03:2023/BCA là quy định yêu cầu về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và quản lý về các hoạt động kiểm định các phương tiện PCCC thuộc danh mục phải kiểm định về PCCC theo quy định của pháp luật trước khi lưu thông tại VN.

Quy chuẩn QCVN 03:2023/BCA – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy bao gồm 4 phần:

  • Quy định chung
  • Quy định về kỹ thuật
  • Quy định về quản lý
  • Tổ chức thực hiện

Công văn số 2661/C07-P4,P7 hướng dẫn đối với kết cấu được bảo vệ bằng chất hoặc vật liệu chống cháy

Để đảm bảo thống nhất việc xác định tính nguy hiểm cháy cho kết cấu thép được bảo vệ bằng chất hoặc vật liệu chống cháy trong thực hiện công tác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC), C07 hướng dẫn cụ thể như file đính kèm.

https://sonchongchaydiaphong.com/wp-content/uploads/2024/05/Cong-Van-2661-Cuc-CS-PCCCCHCN.pdf